digi4u

Tổng hợp các phím tắt trong Photoshop

Thảo luận trong 'Kỹ Thuật - PTS' bắt đầu bởi Arise01, 13/3/11.

  1. Arise01

    Arise01 Điều hành viên cũ

    Tham gia:
    4/3/11
    Bài viết:
    229
    Đã được thích:
    1,038
    Các bạn thân mến! Để học tốt và xử lý nhanh các thao tác trong Photoshop, Adobe đã thiết kế các phím tắt cho các thao tác ấy. Tuy nhiên mỗi chúng ta không phải ai cũng nhớ hết hay biết hết các phím tắt ấy. Trong bài viết này, tôi sẽ lần lượt giới thiệu tới các bạn những phím tắt đặc biệt khi dùng Photoshop. Có thể sau khi đọc bài viết này, các bạn sẽ thao tác trên Photoshop nhanh hơn.
    Trước tiên, để có thể nắm bao quát được, tôi chia thành các nhóm phím tắt.

    Chú Thích :
    ---------->> Chức năng hoặc Công dụng

    Phần 1: Nhóm các phím F

    F1 ------>> mở trình giúp đỡ. Khi nhấn phím F1 PTS sẽ mở phần Help lên cho bạn.


    F2 ------>> cắt. Khi bạn tạo ra m ột vùng chọn, nhấn phím F2 sẽ cho phép bạn cắt vùng mà bạn vừa chọn lựa.


    F3 ------>> copy. Tương tự F2, nhưng phím F3 sẽ cho bạn copy thay vì cắt đi một vùng chọn.

    F4 ------>> paste. Tất nhiên sau khi Cắt hoặc Copy bạn sẽ cần Paste vào chỗ nào đó, và phím F4 sẽ giúp bạn.
    F5 ------>> mở pallete brush.


    F6 ------>> mở pallete màu.


    F7 ------>> mở pallete layer.


    F8 ------>> mở pallete info.


    F9 ------>> mở pallete action.


    Phần 2: Nhóm các phím chức năng

    1. TAB ------>> tắt/mở các pallete. Khi nhấn phím TAB bạn có thể tối ưu hoá giao diện màn hình mà bạn đang sử dụng. Màn hình được mở tối đa, các palette được ẩn hoàn toàn. Để mở lại bạn nhấn phím TAB một
    lần nữa.

    2. SHIFT + TAB ------>> tắt/mở các pallete trừ pallete tool. Khi bạn nhấn Shift + Tab, các palette được ẩn đi trừ Palette tool.
    Để mở lại, bạn nhấn lại Shift + Tab.

    3. CTRL + SPACEBAR ------>> phóng to.
    Giữ tổ hợp phím Ctrl + Spacebar đồng thời kích chuột trái lên file hình ảnh để phóng to.

    4. ALT + SPACEBAR ------>> thu nhỏ. Ngược lại với việc phóng to, bạn giữ tổ hợp phím Alt + Spacebar đồng thời kích chuột trái lên file hình ảnh để thu nhỏ nó lại.

    5. ALT + DELETE ------>> tô màu foreground.
    Khi nhấn phím Alt + Delete, bạn đã tô màu trước ( màu tô ) cho layer hoặc vùng chọn.

    6. CTRL + DELETE ------>> tô màu background.
    Khi nhấn phím Ctrl + Delete, bạn đã tô màu sau ( màu nền ) cho layer hoặc vùng chọn.

    7. CTRL + SHIFT + N ------>> tạo layer mới hiện hộp thoại.
    Khi bạn nhấn tổ hợp phím này, một cửa sổ sẽ xuất hiện, cho phép bạn đặt các thuộc tính cho Layer mà bạn vừa tạo.

    8. CTRL + SHIFT + ALT + N ------>> tạo layer mới không hiện hộp thoại.
    Tổ hợp phím này cho phép bạn tạo một Layer mới với những thuộc tính đã được dùng cho layer trước đó ( mặc định ).
    9. CTRL + Click vào layer trong bảng layer ------>> tạo vùng chọn xung quanh layer.
    Khi bạn nhấn phím Ctrl và kích chuột vào Layer trong bảng Layer palette, Photoshop sẽ tự động tạo ra một vùng chọn bao quanh các đối tượng có trong
    Layer.

    10. CTRL + ALT + D hoặc SHIFT + F6 ------>> tạo Feather. Nhấn tổ hợp phím này, một cửa sổ mới sẽ hiện lên, cho phép bạn đặt độ mờ biên cho một vùng chọn bằng cách nhập giá trị mà bạn muốn vào ô.

    11. CTRL + I ------>> nghịch đảo màu.
    Tổ hợp phím này sẽ giúp bạn đảo ngược các màu hiện hành, chuyển về dạng film âm bản.

    12. CTRL + L ------>> mở bảng Level.

    13. CTRL + M ------>> mở bảng Curver.

    14. CTRL + B ------>> mở bảng Color balance.

    15. SHIFT + F7 hoặc CTRL + SHIFT + I ------>> nghịch đảo vùng chọn.

    16. ALT + I + I ------>> xem thông số file hiện hành: Tổ hợp phím này cho phép bạn mở phần Image Size của một file, kiểm tra, thay đổi kích thước, độ phân giải...

    17. / ------>> khóa layer

    18. SPACEBAR + rê chuột ------>> di chuyển vùng ảnh qua lại: Khi bạn giữ phím Spacerbar ( Phím cách) và kích chuột lên màn hình làm việc, kéo đi, bạn có thể thay đổi vùng làm việc giống như khi bạn sử dụng Navigator Palette.

    19. F (nhấn nhiều lần) ------>> hiện thị khung làm việc ở các chế độ khác nhau: Nhấn phím F sẽ giúp bạn mở file của mình trên nhiều chế độ khác nhau. Nhỏ, toàn bộ màn hình làm việc, và toàn bộ màn với nền màu đen.

    20. CTRL + J ------>> sao chép layer: Tổ hợp phím này giúp bạn nhân đôi 1 Layer hoặc 1 vùng chọn thay vì phải thực hiện các thao tác tạo New Layer, copy, paste...

    21. CTRL + E ------>> merge layer: Khi bạn nhấn Ctrl + E, Layer mà bạn đang làm việc sẽ được ép lại với Layer ở ngay phía dưới nó trên Layer Palette. Việc ép các Layer lại với nhau sẽ giúp bạn tránh được tính trạng xô lệch các thao tác đã hoàn thiện của mình.

    22. CTRL + SHIFT + E ------>> merge all layer : Tất cả các Layer trên 1file mà bạn đang làm việc sẽ được ép gộp lại thành 1 Layer duy nhất khi bạn nhấn tổ hợp phím này.

    23. CTRL + ] ------>> đẩy layer hiện hành lên một cấp: Trên Layer Palette, khi bạn muốn đưa 1 Layer lên trên 1 Layer khác.

    24. CTRL + [ ------>> đẩy layer hiện hành xuống một cấp: Khi bạn muốn đưa 1 Layer xuống dưới 1 Layer khác trên Layer Palette.

    25. ALT + ] ------>> chọn layer hiện hành lần lượt từ dưới lên trên: Thay vì phải kích chuột vào Layer mà bạn muốn làm việc trên Layer Palette, bạn có thể nhấn tổ hợp phím này để chọn lựa các Layer.

    26. ALT + [ ------>> chọn layer hiện hành lần lượt từ trên xuống dưới: Tương tự như ( Atl + ] ), tuy nhiên thứ tự chọn lựa thì ngược lại.

    27. SHIFT + dấu cộng ( + ) ------>> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ trên xuống dưới: Trên Layer Palette bạn có thể thấy được các chế độ Blend Mode ngay phía dưới tên Palette Layer. Các chế độ Blend khác nhau sẽ đem lại các hiệu quả khác nhau về hình ảnh và màu sắc. Với tổ hợp phím này bạn có thể chọn nhanh các chế độ Blend theo thứ tự từ trên xuống dưới, ( Từ Normal đến Luminosity).

    28. SHIFT + dấu trừ ( - ) ------>> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ dưới lên trên: Tương tự Shift + ( +) nhưng thứ tự chọn lựa thì ngược lại, từ dưới lên trên ( Từ Luminosity đến Normal).

    29. ALT + double click vào layer background ------>> đổi layer background thành layer 0. Bạn cũng có thể chuyển Layer Background thành Layer 0 bằng cách kích đúp vào Layer BG, sẽ có một cửa sổ hiện lên cho bạn đặt các thuộc tính.

    30. Double click vào vùng trống ------>> mở 1 file có sẵn: Mở Brow đến file muốn lựa chọn, ( trong máy hoặc các nguồn ).

    31. CTRL + double click vào vùng trống ( Hoặc Nhấn phím CTRL + N)------>> tạo 1 fle mới: Mở cửa sổ để bạn thiết lập thông số cho 1 file mới. Trong cửa sổ này bạn có thể thiết lập các thông số cho file.

    32. Nhập số bất kỳ ------>> thay đổi chế độ mờ đục Opacity: Bên cạnh Blend Mode trên Palette Layer chính là Opacity. Nó sẽ làm mờ đi các chi tiết trên 1 Layer nếu bạn giảm % của nó xuống. Dao động của Opacity từ 0 -> 100%.

    33. D ------>> trở lại màu mặc định đen/trắng: Khi bạn đang sử dụng một màu bất kỳ, muốn nhanh chóng trở về màu mặc định là Trắng và Đen, bạn có thể sử dụng phím này.

    34. X ------>> nghịch đảo 2 màu background và foreground: Chuyến màu nền thành màu tô và ngược lại.

    35. CTRL + F ------>> thực hiện hiệu ứng thêm một lần nữa: Khi bạn vừa thực hiện xong 1 hiệu ứng trong Filter, bạn có thể nhấn Ctrl + F để lặp lại thao t ác vừa thực hiện.

    36. Ctrl + Shift +L ------->> Tự động điều chỉnh Levels: Thay vì nhấn Ctrl + L và tự thiết lập thông số trong bảng, bạn có thể nhấn tổ hợp phím này để có một kết quả do Photoshop tự động điều chỉnh.

    37. CTRL + R ------>> mở thước đo: Khi nhấn tổ hợp phím này, trên màn hình làm việc của bạn sẽ xuất hiện 2 thanh dóng ở phía trên và bên trái của màn hình. Kích chuột vào đó và kéo ra, bạn sẽ có các thanh thước để căn chỉnh cho chính xác Layout của mình.

    38. CTRL + ALT + F ------>> thực hiện lại hiệu ứng một lần nữa nhưng hiện thị hộp thoại để thay đổi thông số: Khi nhấn Ctrl + F thì mặc định hiệu ứng mà bạn vừa thực hiện sẽ được thực hiện lại thêm 1 lần nữa với chính xác các thông số đã chọn. Nhưng với Ctrl + Alt + F, cửa sổ của hiệu ứng sẽ được hiển thị để bạn có thể đặt lại các giá trị.

    39. CTRL + > (dấu lớn hơn) ------>> tăng size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text), chỉ có thể áp dụng cho PTS bản CS trở nên.

    40. CTRL + < (dấu nhỏ hơn) ------>> giảm size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text) .

    41. Các dấu mũi tên ------>> di chuyển vùng chọn sang 1 pixel: phím mũi tên sẽ cho phép bạn dịch chuyển đúng 1 pixel.
    Khi bạn chọn 1 vùng chọn hoặc di chuyển một đối tượng, các

    42. SHIFT + Các dấu mũi tên ------>> di chuyển vùng chọn sang 10 pixel: Nhấn thêm phím Shift, đối tượng bạn di chuyển sẽ được di chuyển 10 Px.

    43. CTRL + Z ------>> undo duy nhất 1 lần: Tổ hợp phím
    này cho phép bạn quay trở lại thao tác mà bạn vừa thực hiện.

    44. CTRL + ALT + Z ------>> undo nhiều lần: Khi nhấn thêm phím Atl, bạn có thể quay trở lại với các thao tác xa hơn, 10 hoặc 20 tuỳ theo bạn đặt.( chỉ có tác dụng cho PTS phiên bản 8 – CS trở lên).

    45. CTRL + SHIFT + Z ------>> redo nhiêu lần: Sau khi đã undo. nếu muốn quay lại nhanh hơn, bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Z để redo lại.

    46. CTRL + U ------>> mở bảng Hue/Saturation:

    47. CTRL + SHIFT + U ------>> đổi thành màu trắng đen: Bạn sẽ chuyển được bức hình của mình về dạng Trắng – Đen mà vẫn giữ nó ở chế độ RGB thay vì phải vào Image chọn mode Grayscate và chọn lại RGB.

    48. CTRL + ENTER ------>> biến 1 đường path thành vùng chọn: Sau khi dùng Pentool hoặc các Shape tạo thành các đường path, bạn có thể nhấn Ctrl+ Enter để chuyển nó thành 1 vùng chọn thay vì phải kích chuột phải vào đường path và chọn make Selections.

    49. CTRL + T ------>> thay đổi kích thước layer ở những chế độ khác nhau: Phím tắt của công cụ Transform. Bạn nhấn Ctrl + T rồi đặt chuột vào 1 trong các điểm ở các góc hoặc trung điểm của một cạnh. dùng chuột kéo theo kích thước mà bạn muốn.

    50. ALT+ S + T ------>> thay đổi kích thước vùng chọn ở các chế độ khác nhau: Khi đã có 1 vùng chọn, muốn thay đổi kích thước của nó, bạn có thể nhấn tổ hợp phím
    này và thay đổi bằng cách dùng chuột kích vào các điểm và kéo.

    51. Dấu ] ------>> tăng size các công cụ tô: Khi bạn sử dụng các công cụ tô như Brush, Clone stamp, eraser.... bạn có thể dùng phím này để tăng nhanh kích thước của chúng.

    52. Dấu [ ------>> giảm size các công cụ tô: Tương tự phím ] nhưng là giảm kích thước công cụ tô.
     
    toanyentn, hoangkim and haxzuky like this.